Thông tin lịch ngày Chủ Nhật 21 tháng 8 năm 2016

THÔNG TIN CHUNG

  • Dương lịch: Chủ Nhật, 21/8/2016
  • Âm lịch: 19 Tháng Bảy (T) Năm Bính Thân
  • Can chi: Ngày Ất Hợi-Tháng Bính Thân-Năm Bính Thân
  • Tiết Lập thu ( khởi ngày 07/08 lúc 8:53′)
  • Ngày Julius: 2457622 – Kinh độ Mặt trời: 149.058
  • Ngày Câu Trận Hắc đạo – Trực Bình – Sao Mão

Hướng xuất hành
– Hỷ thần: Tây Bắc
– Tài thần: Đông Nam
– Hạc thần: Tây Nam
Tuổi xung: Kỷ Tỵ – Tân Tỵ – Tân Tỵ – Tân Hợi

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHUNG: -18 (rất xấu)
1- Xuất hành, chuyển chỗ, nhận việc: Rất xấu: không nên làm
2- Hôn thú, cưới hỏi: Rất xấu: không nên làm
3- Xây dựng, động thổ, sửa chữa: Rất xấu: không nên làm
4- Giao dịch, khai trương, ký kết: Rất xấu: không nên làm
5- Mai táng, sửa mộ, chuyển mộ: Rất xấu: không nên làm
6- Tế tự, cầu phúc, tranh chấp: Rất xấu: không nên làm

BẢNG GIỜ CÁT HUNG TRONG NGÀY

  • Bính Tý: Bạch Hổ – Tốc hỷ
  • Đinh Sửu: Ngọc Đường – Xích khẩu
  • Mậu Dần: Thiên Lao – Tiểu cát
  • Kỷ Mão: Nguyên Vũ – Không vong
  • Canh Thìn: Tư Mệnh – Đại an
  • Tân Tỵ: Câu Trận – Lưu liên
  • Nhâm Ngọ: Thanh Long – Tốc hỷ
  • Quý Mùi: Minh Đường – Xích khẩu
  • Giáp Thân: Thiên Hình – Tiểu cát
  • Ất Dậu: Chu Tước – Không vong
  • Bính Tuất: Kim Quỹ – Đại an
  • Đinh Hợi: Bảo Quang – Lưu liên

THÔNG TIN THẦN SÁT (THEO NGỌC HẠP THÔNG THƯ)
Sao cát
– Nguyệt giải: Tốt mọi việc.
– Phổ hộ: Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành.
– Thiên phúc: Tốt mọi việc, nên đi nhận công tác ( việc quan) về nhà mới.
– Hoạt diệu: Tốt, nhưng gặp Thụ tử thì xấu.

Sao hung
– Thiên cương (hay Diệt môn): Xấu mọi việc.
– Băng tiêu ngõa hãm: Xấu mọi việc.
– Hoang vu: Xấu mọi việc.
– Câu trần: Kỵ mai táng.
– Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng.
– Nguyệt hoả độc hoả: Xấu đối với lợp nhà, làm bếp.
– Tiểu hao: Xấu về kinh doanh, cầu tài.

Lời đoán theo sách “Đổng công soạn trạch tứ yếu” của Đổng Trọng Thư
Ngày Ất Hợi – Trực Bình – tiết Lập thu: Có sao Đằng xà xấu. Nếu dùng sẽ tổn nhân khẩu, khẩu thiệt, nhiều điều hung.

Phép xem theo Nhị thập bát tú
Sao Mão – con Gà: Xấu
Khởi công tu tạo mang lại nhiều lợi lộc, không lợi cho mai táng và hôn nhân, không nên dỡ cửa vào ngày này
Cổ nhân có thơ rằng:
Mão tinh xây dựng phát ruộng trâu
Chôn cất quan phi mãi chẳng đâu
Khai môn chắc hẳn vời họa đến
Cưới hỏi hôn nhân phải chịu sầu.

LUẬN ĐOÁN THEO NGÀY CHO CÁC TUỔI

Những người sinh tuổi Tý

  • Giáp Tý: Có tin tức về tình cảm, sức khỏe, công danh, tài lộc của người ở nơi xa khiến mình có sự hao tốn tài lộc về giấy tờ, pháp luật. Hoặc do người cộng sự, cấp trên gặp rủi ro, gặp chuyện buồn ảnh hưởng đến danh phận, tiền bạc của mình. Tài lộc vào ra thất thường.
  • Bính Tý: Công việc có gặp sự trở ngại, gia đạo có tin buồn hoặc có nhiều chuyện lo âu về sức khỏe, Bản mệnh, công danh của mình, người thân. Có quý nhân giúp đỡ mình trong việc hoàn trả hoặc các chi phí cần thiết. Mọi việc nên kết thúc không nên tiến thêm sẽ có hại.
  • Mậu Tý: Có tin xa, mọi việc nên mạnh dạn và tiến hành mới có thể vượt qua được khó khăn hiện tại. Nếu không như vậy thì công việc sẽ không có kết quả, bị đứng chựng, bế tắc. Kết quả còn xa.
  • Canh Tý: Sự mong cầu về tin tức hay về công việc đều chậm chạp, trắc trở, có tin tức ở xa mong cầu ý kiến của mình hoặc có sự trách oán ngấm ngầm. Có tin buồn. Tiền bạc khó khăn.
  • Nhâm Tý: Không nên hấp tấp trong mọi việc nhất là khi đi xa, di chuyển dễ bị rủi ro, tai nạn hoặc bị phạt vạ. Có tin buồn. Ngày có sự hao tốn về giao tiếp, giúp đỡ, tiệc tùng, đình đám. Tuy nhiên vẫn có tài lộc, chuyện vui.

Những người sinh tuổi Sửu

  • Ất Sửu: Gia đạo có hỷ sự, tin vui hoặc có tin tức tốt của bè bạn ở nơi xa hoặc về công danh, tiền bạc. Hao tài cho tu bổ, mua sắm, tiệc tùng. Ngày có sự bận rộn về sự giải đáp, thư tín hoặc có lời khuyên giải giúp đỡ người khác.
  • Đinh Sửu: Không nên vướng vào chuyện tình cảm, đã đến lúc phải có sự kết thúc, thay đổi. Hoặc không nên vì tình cảm mà làm hại đến công việc, dự tính của mình. Cuộc vui nào cũng có cuộc tàn. Có tin xa. Công việc không nên tính toán quá nhiều sẽ không có lợi. Có quý nhân giúp đỡ nhưng chỉ là lời hứa. Có sự hoàn trả nợ nần, chi phí.
  • Tân Sửu: Ngày có nhiều sự bận rộn cần phải lo toan giải quyết. Trong nhà hoặc trong công sở có sự tu bổ, sửa chữa, chỉnh đốn đồ đạc, vật dụng. Sức khỏe không tốt. Mọi việc khó thành, không thuận lợi. Không nên bày vẽ thêm mọi chuyện.
  • Kỷ Sửu: Ngày xung của Bản mệnh. Việc như thế nào thì cứ để yên, không nên toan tính hấp tấp vội vàng chỉ làm cho vấn đề thêm rắc rối. Công việc dễ bị bỏ dở hoặc ngưng ngang do các sự kiện khách quan bên ngoài đưa đến, hoặc có sự hư hại, hoặc có tin không tốt, không thuận lợi khiến cho mình không để tâm vào công việc trọn vẹn. Sự đi và ở đều khó quyết định. Tài lộc không tốt.
  • Quý Sửu: Có sự chờ đợi chậm chạp lâu lắc về kết quả công việc hoặc có sự sai hẹn, dời hẹn cho các việc đã có dự tính từ trước. Tài lộc dễ có sự hao tốn về công việc hoặc vui chơi, tiệc tùng, quà tặng.

Những người sinh tuổi Dần

  • Giáp Dần: Sự mong cầu về tiền bạc thường hay có sự trắc trở, gặp rắc rối, hoặc tình hình thực tế xảy ra không đúng như mình tiên đoán. Đề phòng có người chơi xấu hoặc cạnh tranh về danh lợi hoặc tiền bạc với mình. Trong việc hợp tác không nên bày tỏ hết những ý định của mình, dễ bị phản bác, từ chối. Có tin tức vui buồn lẫn lộn ở xa.
  • Bính Dần: Mọi sự chờ đợi đã qua nay đã đến lúc thay đổi, hoặc bắt tay vào công việc. Ngày có nhiều chuyện tình cảm tốt. Có tin vui, hỷ sự. Tài lộc tốt. Thuận lợi cho việc hợp tác, hùn hạp, đi xa.
  • Mậu Dần: Công việc dễ bị bỏ dở, bỏ ngang do có sự kiện khác xảy ra, hoặc có cuộc gặp gỡ ngắn hạn vừa về công việc vừa về vui chơi, tình cảm. Có tài lộc nhưng dễ hao tốn. Không nên bàn chuyện người hoặc nhúng tay vào công việc của người khác.
  • Canh Dần: Ngày xung của Bản mệnh. Không nên bày vẽ thêm nhiều chuyện và cũng đừng nên nhúng tay vào chuyện của người khác, nếu có đến hỏi ý kiến của mình. Không nên ký kết, hứa hẹn, hấp tấp trong quyết định hoàn toàn không tốt. Có sự tu bổ, sửa chữa, mua sắm đồ đạc, vật dụng.
  • Nhâm Dần: Mọi việc không nên lơ là dễ gặp rủi ro, hoặc bị trách oán, dèm pha. Có sự tu bổ, sửa chữa, hao tốn về mua sắm, hoặc có sự hư hại về đồ đạc. Nên thay đổi hoàn cảnh sống, việc làm hiện tại. Có tin buồn. Tài lộc không tốt.

Những người sinh tuổi Mão

  • Ất Mão: Nên đón nhận cơ hội và sẽ có sự thuận lợi khi công việc được bắt đầu, hoặc muốn thay đổi phương hướng, hoàn cảnh hiện tại. Sẽ có người tiến dẫn đến thành công. Vấn đề là do ý chí của mình có vượt qua được những khó khăn còn tồn tại hay không. Chuyện tình cảm, giao thiệp nên có tính cách lâu dài, chậm rãi.
  • Đinh Mão: Ngày thuận lợi cho việc kết bạn, đính ước, hội họp, tiệc tùng. Có tin vui ở nơi xa, hoặc có sự gặp gỡ bè bạn, thân nhân. Thuận lợi cho việc khởi công, hợp tác, kết thúc công trình. Tài lộc tốt.
  • Tân Mão: Không nên nóng nảy hoặc hấp tấp, vội vàng khi có tin không thuận lợi cho mình về công danh cũng như về tiền bạc. Mọi việc đều chưa có sự kết thúc rõ ràng. Nên tìm gặp quý nhân thăm hỏi. Có tin buồn ở xa.
  • Kỷ Mão: Có tin đến hoặc công việc đến không nên hấp tấp vội vàng hành động hoặc giải quyết, vì sẽ không đúng với mục đích. Nên chịu khó nghe sự góp ý kiến của người khác. Đây là công việc chung. Tài lộc trung bình. Có tin tức tốt xấu lẫn lộn về tình cảm, sức khỏe của mình và người thân, bè bạn. Có người đi xa. Có khách đến hoặc có tin.
  • Quý Mão: Không nên nóng nảy hoặc hấp tấp, vội vàng khi có tin không thuận lợi cho mình về công danh cũng như về tiền bạc. Mọi việc đều chưa có sự kết thúc rõ ràng. Nên tìm gặp quý nhân thăm hỏi. Có tin buồn ở xa.

Những người sinh tuổi Thìn

  • Giáp Thìn: Không nên nóng nảy hoặc hấp tấp, vội vàng khi có tin không thuận lợi cho mình về công danh cũng như về tiền bạc. Mọi việc đều chưa có sự kết thúc rõ ràng. Nên tìm gặp quý nhân thăm hỏi. Có tin buồn ở xa.
  • Bính Thìn: Ngày có nhiều công việc, tin tức đến dồn dập, xảy ra nhiều chuyện bận rộn. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn. Nên tiến hành, không nên để mất cơ hội và giữ được uy tín. Có quý nhân giúp đỡ.
  • Mậu Thìn: Có nhiều sự việc xảy ra bất ngờ ngoài dự tính. Không nên e ngại sự chậm chạp, chậm trễ vẫn có kết quả tốt. Ngày có sự gặp gỡ, hội họp, tiệc tùng, đình đám, cuộc vui. Có người ở xa trở về hoặc có tin của họ.
  • Canh Thìn: Nên cẩn trọng trong mọi việc, ngày có nhiều việc hư hại, hoặc nhiều nhiều chuyện xảy ra không tốt ngoài dự tính. Nếu là ngày chủ về tình cảm, đình đám, tiệc tùng thì cũng chậm trễ, không được như ý. Có tin tức về tiền bạc, nhưng còn chậm chạp chưa đến. Ngày dễ hao tốn tài lộc.
  • Nhâm Thìn: Ngày xung của Bản mệnh. Không nên tranh cãi, hoặc nhúng tay vào những việc của người khác dễ bị làm ơn mắc oán. Sự mong cầu về công việc, tin tức đều chậm, có trở ngại. Có tài lộc nhưng dễ hao. Nên kết thúc công việc.

Những người sinh tuổi Tỵ

  • Ất Tỵ: Nếu cần giải quyết việc gì thì nên hỏi ý kiến của quý nhân. Nên đi xa, di chuyển. Sự mong cầu về tin tức làm ăn chậm chạp. Không nên vội vã tiến hành vì chưa hẳn tin tức đó là tin tức có thực, nếu có thực cũng có sự thiếu sót. Có tin vui về chuyện tình cảm. Tài lộc tốt.
  • Đinh Tỵ: Hãy để mọi sự việc xảy ra tự nhiên. Đã đến lúc tình thế thay đổi. Nên nhận công việc mới nếu có người đến đề nghị, hợp tác. Có sự tu bổ, sửa chữa, mua sắm nhà cửa, đồ đạc, vật dụng. Có tài lộc nhưng hao tốn về giao thiệp, di chuyển.
  • Tân Tỵ: Làm gì cũng không nên nóng nảy, hấp tấp, có sự trở ngại chút ít. Không nên quyết định theo tình cảm hoặc e ngại sự phật lòng đưa đến hao tốn, bất lợi cho mình. Mọi việc không nên kéo dài. Có lộc nhỏ hoặc lộc ăn, tiệc tùng, đình đám.
  • Kỷ Tỵ: Mọi việc không nên hấp tấp vội vàng, dù có quyết định tiến lên cũng gặp sự cản trở vấp váp, nhưng cũng không nên bỏ dở, nên chờ tin tức khác. Có tin buồn. Có tài lộc, hoặc có lộc ăn, quà tặng. Ngày thuận lợi cho sự tu bổ, dọn dẹp, chỉnh đốn lại công việc.
  • Quý Tỵ: Ngày xung của Bản mệnh. Có tin xa. Nên cẩn trọng vấn đề đi lại, di chuyển, có sự sai hẹn, dời hẹn hoặc gặp rủi ro. Có sự tu bổ, sửa chữa, mua sắm đồ đạc, vật dụng, xe cộ. Có tin buồn.

Những người sinh tuổi Ngọ

  • Giáp Ngọ: Nên thay đổi hoàn cảnh hiện tại, hoặc tìm phương kế khác có lợi hơn là làm theo lối cũ. Có tin hoặc có quý nhân, bạn bè đến đem lại chuyện vui, tin tốt lành. Tài lộc vào nhanh ra nhanh. Có sự tu bổ, dọn dẹp, sắp xếp lại công việc, đồ đạc vật dụng. Ngày có đình đám, vui chơi, hò hẹn.
  • Bính Ngọ: Sự mong cầu về công việc, tiền bạc, tin tức, tình cảm không nên nóng nảy, có sự chậm trễ chút ít nhưng vẫn có kết quả. Ngày nên tiến hành, giải quyết công việc. Không nên e ngại khi nhận sự giúp đỡ của người khác.
  • Mậu Ngọ: Ngày của sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ về công việc cũng như về tình cảm, gặp gỡ. Có cuộc vui ngắn. Không nên bỏ dở công việc dễ bị khiển trách. Tài lộc trung bình.
  • Canh Ngọ: Ngày có nhiều âu lo, buồn phiền vì có nhiều chuyện xảy ra gây rắc rối, trở ngại cho công việc cũng như sức khỏe, tình cảm. Không nên tin vào người khác hãy tự mình giải quyết lấy công việc của mình. Có sự bạc bẽo, hời hợt trong tình cảm. Đi xa, di chuyển không có lợi hoặc phải nhọc công mới có kết quả.
  • Nhâm Ngọ: Ngày có nhiều tin xấu, không thuận lợi cho mọi việc. Không nên mưu cầu những việc lớn sẽ có hại. Có sự bôn ba, vất vả, xoay trở khó khăn, nên cầu viện ý kiến của người khác. Có lộc nhỏ.

Những người sinh tuổi Mùi

  • Ất Mùi: Mọi việc không thể chờ đợi, cần phải tiến hành, hoặc phải tìn phương hướng khác để giải quyết. Có tin tức ở xa hoặc có thân nhân, bè bạn đến, có tiệc tùng, đình đám, cuộc vui nhỏ. Có người đem tin buồn đến và cần nhờ vả, giúp đỡ.
  • Đinh Mùi: Ngày có nhiều công việc hoặc có tin tức đến bận rộn khiến phải lo toan hoặc phải giao tiếp. Công việc dễ có sự bỏ dở, phá ngang hoặc có sự thiếu sót, gặp trở ngại. Có quý nhân giúp đỡ hoặc đến bàn chuyện có lợi cho mình.
  • Tân Mùi: Ngày có nhiều sự hao tốn hay phải lo lắng cho công việc. Có tin buồn. Có người đến đem lại sự bất lợi cho mình. Có tin không tốt của thân nhân, bè bạn trong một chuyến đi hoặc công việc. Tài lộc trung bình.
  • Kỷ Mùi: Ngày tuổi của Bản mệnh. Nên giữ mức độ bình thường của các việc làm trong ngày. Sự bày vẽ thêm chỉ đưa đến kết quả không tốt. Có tin buồn. Tài lộc trung bình.
  • Quý Mùi: Ngày có tiệc tùng, đình đám, hội họp, gặp gỡ bè bạn, thân nhân. Không nên bày vẽ, kéo dài mọi việc sẽ có chuyện không hay gặp bất lợi cho mình. Dễ gặp rủi ro, tranh cãi, xung đột. Việc đến không được như ý, trọn vẹn. Có lời trách oán.

Những người sinh tuổi Thân

  • Giáp Thân: Mọi việc mong cầu sẽ đến nhanh và nên tiến hành theo đúng như dự tính. Có thể đứng đại diện cho nhóm bạn, đồng sự khi hợp tác, ký kết, thảo luận. Người trẻ tuổi sẽ là người đắc lực của mình trong vai trò ứng phó, phụ tá. Quan hệ về tình cảm rất tốt, thuận lợi cho việc đính ước, nhưng cũng nên đề phòng có sự trở ngại vì có đệ tam nhân xuất hiện hoặc có điều kiện ngoài khả năng của mình, nên nhẫn nhịn, chớ tranh cãi. Có hỷ sự. Tài lộc chưa đến, hoặc có mà phải phân chia, hoặc chỉ có lộc ăn, quà tặng, lộc của sự hẹn ước vừa ý.
  • Bính Thân: Ngày có sự hội họp, gặp gỡ, tiệc tùng. Có tin tốt thuận lợi về tình cảm cũng như về tài lộc. Nếu có người đến bàn chuyện hùn hạp, hợp tác thì nên nhận lời. Có tin tức ở xa. Có người quay trở về. Có quà tặng, lộc ăn.
  • Mậu Thân: Làm việc gì cũng không nên hấp tấp, vội vã dễ gặp rủi ro, kết quả không được như ý. Chuyện tình cảm không nên dây dưa, và cũng nên nhúng tay vào chuyện của người khác đều không tốt, dễ mất uy tín. Có người cần mình giúp đỡ ngoài nhiệm vụ của mình.
  • Canh Thân: Ngày tuổi của Bản mệnh. Dù có gặp tin tức không thuận lợi cũng không nên nóng vội. Hãy dùng tình cảm để giải quyết mọi chuyện hoặc tìm gặp quý nhân thăm hỏi ý kiến. Nếu không có việc gì thì cũng không nên bày vẽ thêm chỉ gặp mọi chuyện không hay đưa đến hao tốn.
  • Nhâm Thân: Ngày không tốt cho sự tiến hành công việc, khởi công. Có nhiều tin xấu về sức khỏe, công danh cũng như Bản mệnh, tiền bạc. Nên ngồi yên. Tránh mọi sự giao thiệp, đính ước, hò hẹn, đầu tư.

Những người sinh tuổi Dậu

  • Ất Dậu: Đã đến lúc cần phải có sự quay lại nơi chốn cũ để giải quyết các công việc cần thiết. Có tin buồn về tình cảm, hoặc có sự chậm trễ về sự giao hẹn, hẹn ước, có tin tức tốt ở xa. Có tài lộc.
  • Đinh Dậu: Ngày có tin vui, hỷ sự, tiệc tùng, gặp gỡ. Có người đi xa hoặc có tin xa. Nên cẩn trọng trong vấn đề di chuyển, đi lại, có rủi ro chút ít. Có sự thuận lợi về tiền bạc, công việc làm ăn.
  • Tân Dậu: Ngày tuổi của Bản mệnh. Hãy để mọi việc xảy ra tự nhiên không nên toan tính hoặc thay đổi tình trạng hiện tại. Ngày khó có sự kết thúc trong việc mong cầu. Tài lộc trung bình.
  • Kỷ Dậu: Không nên nóng nảy hoặc hấp tấp, vội vàng khi có tin không thuận lợi cho mình về công danh cũng như về tiền bạc. Mọi việc đều chưa có sự kết thúc rõ ràng. Nên tìm gặp quý nhân thăm hỏi. Có tin buồn ở xa.
  • Quý Dậu: Ngày không nên toan tính hoặc bày vẽ thêm mọi việc sẽ không có kết quả mà còn gặp sự khó khăn, hao tốn. Ngày gặp chuyện không đâu, không có lợi, chỉ nhận được những tin buồn. Dù có người đến đem lại lợi lộc cho mình cũng phải có sự hao tốn, chia sẻ. Sức khỏe không tốt. Có tin xa.

Những người sinh tuổi Tuất

  • Giáp Tuất: Nên từ tốn, chậm rãi không nên quyết định mau chóng sẽ gặp điều bất lợi, đừng ngại sự khó khăn, nên đi xa, tiến hành việc thay đổi phương hướng làm ăn cũng như về mặt tình cảm. Có tin tức tốt về công danh, nơi ăn chốn ở của bè bạn, người thân. Tài lộc trung bình. Hạp các nghề nhiếp ảnh, điện thoại, công nghệ thông tin, vi tính, thời trang, kiến trúc, địa ốc, bảo hiểm, thị trường chứng khoán.
  • Bính Tuất: Có tin tức ở xa tốt cũng có mà xấu cũng có. Mọi việc nên chờ đợi không nên hấp tấp tiến hành, cũng không nên nghe ý kiến của những người khác. Có người ra đi, gặp lại người xưa. Tài lộc trung bình, định kỳ, đáo hạn.
  • Mậu Tuất: Không nên nóng nảy hoặc hấp tấp, vội vàng khi có tin không thuận lợi cho mình về công danh cũng như về tiền bạc. Mọi việc đều chưa có sự kết thúc rõ ràng. Nên tìm gặp quý nhân thăm hỏi. Có tin buồn ở xa.
  • Canh Tuất: Ngày có sự gặp gỡ, hội họp bè bạn, thân nhân, có chuyện vui. Nhưng cũng có tin buồn về Bản mệnh, sức khỏe, công danh của người thân. Hao tốn về tiệc tùng, mua sắm. Cuộc vui không nên kéo dài sẽ xảy ra nhiều chuyện phiền toái.
  • Nhâm Tuất: Ngày tuổi của Bản mệnh. Có nhiều công việc, tin tức đến rất bận rộn phải lo toan giải quyết. Sức khỏe không tốt. Có tin buồn về công danh, tài lộc, sức khỏe của thân nhân, bè bạn. Ngày khó có sự kết thúc như ý.

Những người sinh tuổi Hợi

  • Ất Hợi: Có tin buồn về công danh, tài lộc, cũng như Bản mệnh Của người thân, bè bạn. Tuy nhiên cũng có tin vui về sự thay đổi việc làm, hoàn cảnh sống của người thân khác. Ngày của sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ. Có cuộc vui nhỏ. Sự đi lại, di chuyển, có sự lòng vòng hoặc chậm trễ đôi chút. Tài lộc trung bình.
  • Đinh Hợi: Có tin tức ở xa. Có người đến nhờ mình giúp đỡ hoặc giúp về ý kiến. Có tin tức tốt về tài lộc, nhưng dễ hao vì giao thiệp, chia sẻ. Có cuộc vui ngắn. Có tin buồn.
  • Tân Hợi: Nếu có người đến đề nghị công việc hoặc hợp tác thì nên nhận lời. Có cuộc đi vui chơi ngắn hạn. Thuận lợi cho việc kết bạn, đính ước. Nên xem trọng tình cảm của người khác đối với mình. Có quý nhân đến, giúp đỡ nhưng tài lộc còn chậm chạp, dễ hao.
  • Kỷ Hợi: Mọi việc không nên hấp tấp tiến hành nhanh chóng, dù sự việc có cấp bách. Càng chậm càng tốt, sẽ có lợi. Nên tiếp tục lắng nghe hoặc chờ đợi tin tức mới sẽ có kết quả tốt. Ngày có nhiều tin tức hoặc có tiệc nhỏ, nhà có nhiều người đến. Có tin buồn về sức khỏe của người thân ở xa. Hao tài về mua sắm, giao thiệp.
  • Quý Hợi: Ngày tuổi của Bản mệnh. Dễ có sự hiểu lầm hoặc làm ơn mắc oán. Không nên nhúng tay vào chuyện người. Mọi việc nên để tự nhiên và cũng không nên bày vẽ thêm nhiều chuyện dễ gặp sự phiền lòng, hao tốn.

Login

Register | Lost your password?