Tự học Tử vi bài 1: Âm dương ngũ hành

âm dương ngũ hành 3

Tự học Tử vi bài 1: Âm dương ngũ hành

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

  1. CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH CỦA THIÊN CAN ĐỊA CHI VÀ BẢN MỆNH
    1.1. Nhận xét chung:

– Sáu mươi hoa Giáp, được cấu thành bởi 10 Thiên can và 12 Địa Chị. Thiên Can và Địa chi cũng được phân định Âm Dương ngũ hành rõ ràng.

– Từ việc ghi nhớ các thuật ngữ, quy ước của nội dung này, giúp ta phân biệt được Âm (Dương) Nam, Dương (Âm) Nữ để tiến hành phép an sao trong Tử Vi.

1.2. Các thuật ngữ cơ bản về Âm Dương ngũ hành của 10 Thiên Can và 12 Địa Chi

1.2.1. Phân định tuổi Âm hay Dương

  1. Phân định Âm Dương theo Thiên Can của năm sinh

Được tổng hợp trong Bảng sau:

  1. Phân Âm Dương theo Địa Chi của năm sịnh

Được tổng hợp trong Bảng sau:

Việc phân biệt tuổi Âm hay Dương theo hai cách trên đều có kết quả như nhau và được định nghĩa như sau:

Nếu là nam, tuổi Dương thì gọi là Dương Nam, tuổi Âm thì gọi là Âm Nam.

Nếu là nữ, tuổi Dương thì gọi là Dương Nữ, tuổi Âm thì gọi là Âm Nữ.

1.2.2. Phân định Ngũ sắc, Ngũ hành, Bát quái và Phương hướng

Được tổng hợp trong Bảng sau:

1.2.3. Phân định hợp, phá của Thiên Can

Mười Thiên Can được chia ra các cặp Thiên Can hợp, phá như sau:

1.2.4. Phân định các nhóm, hợp xung của Địa chi

  1. Các nhóm của Địa Chi
  • Tứ sinh: Dần Thân Tị Hợi;
  • Tứ mộ: Thìn Tuất Sửu Mùi;
  • Tứ chính: Tý Ngọ Mão Dậu.
  1. Tam hợp của Địa Chi

– Tam hợp: Dần Ngọ Tuất;

– Tam hợp: Tị Dậu Sửu;

– Tam hợp: Thân Tý Thìn;

– Tam hợp: Hợi Mão Mùi.

  1. Nhị hợp của Địa Chi

– Tý hợp Sửu;                        – Tị hợp Thân                        

– Thìn hợp Dậu;                    – Mão hợp Tuất                    

– Dần hợp Hợi;                     – Ngọ hợp Mùi

  1. Xung nhau của Địa Chi

– Tý xung với Ngọ;               – Thìn xung với Tuất;

– Tỵ xung với Hợi;                – Dần xung với Thân;

– Mão xung với Dậu;            – Sửu xung với Mùi

1.2.5. Phân định Ngũ hành và quy luật Sinh Khắc của Ngũ hành

Ngũ hành bao gồm các hành: Kim Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong đó:

  • Kim: là vàng hay các kim loại;
  • Mộc: là gỗ hay các thảo mộc;
  • Thủy: là nước hay các chất lỏng;
  • Hỏa: là lửa hay khí nóng;
  • Thổ: là đất đá.

Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy dưỡng Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Blog Attachment

Login

Register | Lost your password?