Tự học tử vi bài 20: Sao Thái Dương – Học viện lý số

Tự học tử vi bài 20: Sao Thái Dương

Tự học tử vi bài 20: Sao Thái Dương

  • Tên gọi khác: Nhật, Dương
  • Nhóm: Nam đẩu tinh – Cát tinh.
  • Âm Dương – Ngũ Hành: Dương Hỏa.
  • Hóa khí là “Quý”
  • Biểu tượng: Mặt trời, Cha, Con trai, với nữ là Chồng; còn là biểu tượng của mắt trái.
  • Chủ về: Quyền quý, chủ tinh của cung Quan lộc

Vị trí:

– Miếu địa: Tỵ, Ngọ

– Vượng địa: Dần, Mão, Thìn.

– Đắc địa: Sửu, Mùi

– Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý

Đặc tính chính:

– Thái Dương ngũ hành thuộc Hỏa, là Nam Bắc đẩu tinh, trên trời chính là Mặt trời, chủ về Quan lộc, hóa khí là tôn quý.

– Thái Dương hóa khí là “Quý”, vậy nên là Quý tinh chủ về quyền quý, quan lộc, trước là Quý mà sau là Phú.

– Thái Dương còn là biểu tượng của người nam trong gia đình như cha, chồng, con trai. Vì vậy, khi Thái Dương lạc hãm hội sát tinh hay gặp Tuần Triệt thì dễ gây tổn hại cho những người này. Thái Dương cũng là biểu tượng của con mắt nên lạc hãm, hội sát

tinh thì mắt dễ có vấn đề như cận thị, bị thương tích, thậm chí mù lòa.

– Thái Dương hóa khí là Quý nên khi Miếu – Vượng chủ về người trung trực, phú quý song toàn và sống rất thọ. Đường công danh lại sớm thành “Nhị diệu quang huy, công danh tảo đạt” (Thái Dương, Thái Âm sáng sủa thì công danh sớm thành), “Đan Trì, Quế Trì tảo toại thanh vân chi chí” (Thái Dương, Thái Âm chí làm quan sớm thành). Nếu ở nơi Miếu Vượng, Hóa Lộc Hóa Quyền, thì luận là Quý. Nếu đắc Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt tam hợp củng chiếu hai cung Tài bạch Quan lộc, thì phú quý cực phẩm.

– Thái Dương lạc Hãm thì thiền về tài phú, nhưng công danh trắc trở, khó thành, lao tâm phí sức. Lạc hãm lại hội sát tinh thì chủ về Nam mệnh thì khắc cha, Nữ mệnh thì khắc chồng.

 

Ca quyết về Thái dương:

Thái dương nguyên thuộc Hỏa, chính chủ Quan lộc tinh

Nhược cư Thân Mệnh vị, bẩm tính tối thông minh

Từ ái lượng khoan đại, phúc thọ hưởng Hà linh

Nhược dữ Thái Âm hội, sậu phát quý vô luân

Hữu huy chiếu thân mệnh, bình bộ nhập kim môn

Cự Môn bất tương phạm, thăng điện thừa quân ân

Thiên viên phùng ám độ, bần tiện bất khả ngôn

Nam nhân tất khắc phụ, nữ mệnh phu bất toàn

Hỏa Linh phùng nhược định, Dương Đà nhãn mục hôn

Nhị hạn nhược trị thử, tất định mại điền viên

Tạm dịch:

Thái Dương ngũ hành thuộc Hỏa, chính chủ là Quan lộc tinh

Nếu như vào hai cung Thân Mệnh, bản tính cực thông minh

Tính nhân ái khoan dung rộng lượng, phúc thọ hưởng đến tuổi     Hà linh (hơn 80 tuổi)

Nếu cùng hội với Thái Âm, chợt phát đạt quý hiển không thể  nói hết

Sáng sủa mà chiếu về Thân Mệnh, nhẹ bước vào kim môn

Cự Môn không phạm đến, lên điện nhận ơn Vua

Trên trời ở vào “ám độ” (chỗ mờ tối), bần tiện không thể nói được

Người Nam thì khắc cha, người nữ thì chồng không toàn vẹn

Gặp Hỏa Linh thì nhất định vậy, gặp Dương Đà thì mắt mờ tối

Đại tiểu hạn mà gặp cách này, nhất định sẽ bán cả ruộng vườn.

PHỤ LUẬN VỀ THÁI DƯƠNG:

– Thái Dương chủ Quý, mà sau đến là Phú. Với Nam là Phụ tinh (cha), Tử tinh (con trai), nữ là Phụ tinh (cha), Phu tinh (chồng), Tử tinh (con trai). Bởi vì ánh sáng của Thái Dương tùy mười hai canh giờ mà thay đổi, Thái Dương tại cung Dần tương ứng với mặt trời ở vào giờ Dần, Thái Dương tại cung Mão tương ứng với mặt trời ở vào giờ Mão, cứ thế lần lượt mà suy luận.

– Thái Dương tinh lạc hãm, lao tâm phí sức, mặc dù có hóa Quyền Lộc cũng chủ về khổ cực dị thường, Thái Dương lạc hãm nếu nhập Quan lộc cung, không có địa vị vinh hiển, thái độ làm người trước chăm chỉ sau lười nhác, thành bại bất thường.

Thái Dương tinh ở nơi Miếu Vượng là cát, lạc hãm là hung, sinh ra vào ban ngày vượng, sinh ra vào buổi tối hãm, người sinh ban đêm không thích Thái dương rơi vào hãm cung thủ mệnh. Nếu sinh vào ban ngày (giờ Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân), Thái Dương mặc dù tại hãm cung tọa Mệnh không luận là hung; nếu sinh tại buổi tối (giờ Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần), Thái Dương tại miếu vượng cung thủ Mệnh cũng không toàn mỹ.

– Thái Dương tinh cư miếu vượng, Hóa Lộc Hóa Quyền, danh lợi song thu, nắm quyền hành, khả vi quý luận. Nếu được Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt tam hợp củng chiếu Tài bạch, Quan lộc nhị cung, phú quý cực phẩm, gia Tứ Sát, vẫn được nó ấm.

– Thái Dương tại Dần là sơ thăng, tại Thìn Tị là thăng điện, tại Ngọ là “nhật lệ trung thiên”, chủ đại phú quý; tại Mùi Thân là “thiên viên”, làm việc trước cần cù sau lười nhác; tại Dậu Vi “tây một”, quý mà không hiện, đẹp mà không thực; tại Tuất Hợi Tý là “thất huy”, gặp Cự Môn ám tinh, suốt đời lao lực nghèo túng, lại chủ về mắt có thương tích, suốt đời quả hòa chiêu phi.

– Thái Dương thủ mệnh, bất luận miếu hãm, không có duyên với cha, cùng Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ đồng cung, khó tránh khỏi sẽ khắc phụ trước.

– Thái Dương Hóa Kỵ (tuổi Giáp), hằng ngày thường gặp thị phi, lạc hãm, mắt có thương tích hoặc mục tật, như cận thị, mắt mờ. Gia hung sát, có bệnh mãn tính hoặc thân thể mang thương tích.

– Thái Dương cùng Tam Thai, BátT, Ân Quang, Thiên Quý đồng cung hoặc gia hội, có thanh danh, được phong tặng, vinh quang.

– Thái Dương đắc Lộc Tồn đồng cung hoặc hội hợp, luận là có phúc, có tài năng trác việt, có thể kinh thương làm giàu.

Thái Dương cùng Văn Xương, Văn Khúc đồng cung, tài hoa sớm được biểu hiện, tuổi trẻ đã thành danh, phú quý.

– Thái Dương cùng Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung, suốt đời thường gặp quý nhân tương trợ, sự nghiệp phát triển thuận lợi.

– Thái Dương Hóa Lộc, danh lợi song thu, tài quan song mỹ, cư miếu vượng càng đẹp, tất làm đại quan.

– Thái Dương Hóa Quyền, nắm giữ quyền lực, thái độ làm người cố chấp, tính tình hào phóng, sinh ra ban ngày cư miếu vượng, tất chủ quyền quý.

– Thái Dương Hóa Kỵ, mắt có tật hoặc bênh tim, thường ngày hay gặp thị phi. Hoặc Thái Dương tinh tại vượng địa, thì cũng không ngại, sự nghiệp vẫn có sự phát triển, nếu lạc hãm, lãng phí tiền tài, khốn cùng, nữ mệnh trước khắc phu, sau khắc tử. Thái Dương tại Tuất Hợi Tý Hóa Kỵ, suốt đời cực khổ bần cùng.

– Thái Dương vượng cung hội Khoa Quyền Lộc, công danh cái thế, nữ mệnh tất là phu nhân. Hãm cung không bền.

– Thái Dương cùng Tứ Sát đồng cung, bất luận miếu hãm, một thân tính tình cương liệt, rất cực đoan, cùng người hay phân tranh, lại gặp tai nạn đổ máu, thân thể mang thương tích. Nếu là Thái Dương cư nơi bình hãm, thấy Dương Đà Hỏa Linh đồng cung, tất nhiên tàn phế.

– Thái Dương cùng Thiên Hình đồng tại mệnh cung, hoặc tại Tài cung, Quan lộc cung, đa phần là người sinh ra trong quân ngũ, hoặc là làm quân cảnh, tư pháp, miếu vượng hội cát, nắm quyền to. Mệnh cung tam phương tứ chính có Thái Dương, Thiên Hình ( không nhất định nhị tinh đồng cung ), cũng luận như vậy.

– Thái Dương tinh nhập Mệnh, chủ nhân sắc mặt hồng hoặc tía hồng, mặt hình vuông tròn, dáng người khôi ngô, tướng mạo đường đường, trung thành ngay thẳng, không có tính thị phi, tâm

địa nhân từ, thích cứu tế người khó khăn, rộng rãi hòa sảng, chí cao khí ngạo, thường bị người hiểu lầm.

– Nữ mệnh Thái dương, có chí hướng của bậc trượng phu, kết hợp cương nhu, có mười phần năng lực. Cá tính mạnh mẽ, có duyên với người khác phái, nhiệt tình hướng ngoại, giao tế rộng,… Miếu vượng, vượng phu ích tử, gia Quyền Lộc phong tặng, phúc đức cung có cát tinh, chủ về lấy được chồng hiền đức sang suốt.

– “Nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo phối hiền phu khả bằng”. Cư mão thìn tị ngọ, không gặp sát tinh, vượng phu ích tử. Hãm địa bình địa.

– Nữ mệnh Thái Dương tại vượng địa, đoạt phu quyền, trượng phu úy kị ba phần.

nguồn: http://hocvienlyso.org/tu-hoc-tu-vi-bai-20-sao-thai-duong.html

 

 

scroll to top