Tự học tử vi bài 4: Định giờ sinh

cach-tim-gio-chinh-sat-trong-tu-vi

Tự học tử vi bài 4: Định giờ sinh

Định giờ sinh Giờ sinh được xác định theo hàng chi,

ví dụ: Giờ Tý, Giờ Sửu v.v..

Quy ước định giờ sinh can chi theo giờ hiện đại

  • Giờ Tí: 23:00-01:00
  • Giờ Sửu: 01:00-03:00
  • Giờ Dần: 03:00-05:00
  • Giờ Mão: 05:00-07:00
  • Giờ Thìn: 07:00-09:00
  • Giờ Tỵ: 09:00-11:00
  • Giờ Ngọ: 11:00-13:00
  • Giờ Mùi: 13:00-15:00
  • Giờ Thân: 15:00-17:00
  • Giờ Dậu: 17:00-19:00
  • Giờ Tuất: 19:00-21:00
  • · Giờ Hợi: 21:00-23:00

Thực tế giờ sinh thay đổi theo mùa, dân gian vẫn lưu truyền bản kinh nghiệm sau:

 

Quan điểm của chúng tôi là với trình độ thiên văn học ngày nay người ta đã tính toán được chính xác quỹ đạo của Mặt Trời, Trái Đất,các tinh tú khác, nên ta có thể sử dụng các kết quả tính toán này để quy đổi chính xác Website tham khảo: http://www.timeanddate.com/worldclock/sunrise.html
Trang này cho phép chúng ta tính toán giờ Chính Ngọ (Solar Noon) của một ngày nào đó tại một địa điểm nào đó.
Ví dụ như hình dưới đây, Ngày 1/2/2015 giờ Chính Ngọ tại Hà Nội là 12h10p, lệch 10 phút so với bảng quy ước ở trên

Lưu ý:
Việc định giờ rất quan trọng trong việc lập và giải đoán, bởi vậy mọi người cần phải CHÍNH XÁC GIỜ SINH mời mong tìm được lá số. Người giải đoán nên xem xét để tránh tình trạng xem nhầm giờ.

Về sử dụng giờ sinh tại nơi nào? Quan điểm của chúng tôi là dùng giờ sinh tại nơi sinh, không quy đổi theo địa lý. Ví dụ người Việt Nam sinh ở châu Âu thì lấy theo múi giờ tại nơi người đó sinh.

Vấn đề sai lệch về chuyển đổi Dương Lịch – Âm Dương Lịch Hiện một số phần mềm lịch, lập lá số Tử Vi có sự sai lệch so với công cụ của Diễn đàn Tử Vi Việt Nam.

Các bạn cần lưu ý khi nhập thông tin ngày giờ sinh cần chú ý hai loại LỊCH

  • LỊCH PHÁP ĐỊNH:

    là lịch do Nhà nước ban hành, in thành sách, Lịch này tùy theo quan điểm Chính trị, tôn giáo, nhận thức mà sẽ khác nhau tùy từng thời kỳ, Nguyên nhân khác nhau là do cách chọn phương pháp tính lính và đặc biệt là việc chọn MÚI GIỜ để tính toán. Theo giác giả Hồ Ngọc Đức, lịch sử Việt Nam gần đây nhất có các lần thay đổi như sau:

– Từ 1943 đến 1967 có vài lần thay đổi múi giờ chính thức, tuy nhiên có lẽ việc thay đổi múi giờ chỉ liên quan tới việc tính giờ chứ không làm ảnh hưởng tới việc tính ngày tháng âm lịch.
– Từ 01/01/1943 theo múi giờ thứ 8 (GMT+8, sớm hơn 1h so với giờ chuẩn).

– Từ 1/4/1945 theo giờ Nhật Bản dùng múi giờ thứ 9.

– Từ 1/4/1947 quay trở lại dùng múi giờ thứ 8.

– Ở miền Nam từ 1/7/1955 sử dụng múi giờ thứ 7, sau đó từ 1/1/1960 quay lại dùng múi giờ thứ 8.

– Ở miền Bắc thì từ 8/8/1967 trở đi dùng múi giờ thứ 7 (trước đó theo múi giờ thứ 8)

– Phải từ 1968 trở đi âm lịch tại miền Bắc và từ 1976 trong cả nước mới được tính dựa theo múi giờ chuẩn của Việt Nam. 

LỊCH PHÁP ĐỊNH KHÔNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN CÁC MÔN THUẬT SỐ.

Trong trình Tử Vi của DIễn đàn, chúng tôi chỉ dùng hiển thị ở phần THIÊN BÀN của lá số

LỊCH TÍNH TOÁN:

Là loại lịch dùng công thức tính toán chính xác nhất, phù hợp nhất với sự vận hành của Trái đất quanh mặt trời, Mặt trăng quanh trái đất, cũng như các hành tinh khác. Nước Việt Nam nằm trọn trong múi giờ UTC+7 nên cần dùng dữ kiện này để tính.

Như vậy, khi các bạn nhập thông tin ngày giờ sinh, lại nằm trong các khoảng thời gian mà LỊCH PHÁP ĐỊNH không trùng với LỊCH TÍNH TOÁN kể ở trên cần chú ý hai điểm sau đây:

THÔNG TIN LÀ LỊCH DƯƠNG: công cụ tính toán sẽ dùng múi giờ UTC+7 để tính

THÔNG TIN LÀ ÂM LỊCH: công cụ tính toán sẽ tiến hành quy đổi lại thành DƯƠNG LỊCH theo múi giờ tại thời điểm LỊCH PHÁP ĐỊNH quy định. Rồi từ đó mới quy đổi DƯƠNG LỊCH ra ÂM LỊCH tính toán. Việc hiển thị vẫn dùng LỊCH PHÁP ĐỊNH
Ví dụ, Ngày 22/10/1964, thời điểm này Việt Nam quy định múi giờ UTC+8 nên theo cách quy đổi của LỊCH PHÁP ĐỊNH là ngày 17/9/Giáp Thìn Âm dương Lịch. Nhưng thực tế, nếu tính theo múi giờ UTC+7 thì sẽ được kết quả là ngày 18/9/Giáp Thìn Âm dương Lịch. Đây mới là dữ kiện để tính toán lá số.

Bạn có thể nhập dữ liệu ngày dương lịch 22/10/1964 2h00 hoặc theo âm lịch 17/9/Giáp Thìn giờ Sửu đều cùng ra một kết quả lá số, mặc dù phần hiển thị ở THIÊN BÀN có khác nhau ở phần Ngày ÂM

– Để tìm hiểu thêm, các bạn nên tham khảo các tài liệu chúng tôi gợi ý sau đây:

  • Hoàng Xuân Hãn,Lịch và lịch Việt Nam
  • Hồ Ngọc Đức,Thuật toán tính âm lịch

(http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/amlich/calrules.html)​

Nguồn tự học tử vi bài 4 định giờ sinh : http://hocvienlyso.org/tu-hoc-tu-vi-bai-4-dinh-gio-sinh.html

 

Blog Attachment

Login

Register | Lost your password?