Tự học Tử vi đẩu số bài 5: Lập lá số Tử vi

lap-la-so-tu-vi-1

Tự học Tử vi đẩu số bài 5: Lập lá số Tử vi

Lập lá số Tử vi

THIÊN BÀN

– Phần chính giữa: đây là nơi dùng để ghi các thông số chính của đương số bao gồm:

– Họ Và tên

– Năm-tháng-ngày-giờ sinh

– Bản Mệnh: (Ví dụ: Lộ Bàng Thổ)

– Cục: (Ví dụ: Thủy Nhị Cục)

– Thân Cư: (Ví dụ: Thân Cư Quan Lộc)

– Âm Dương: (Ví dụ: Âm Dương thuận lý)

– Mệnh Cục: (Ví dụ: Mệnh Sinh Cục)

– Các vấn đề khác cần quan tâm..v..v..

XÁC ĐỊNH CAN CUNG

Dựa vào can năm sinh để xác định can cung theo phép Ngũ hổ độn như sau:

Cách xác định can tháng giêng trong tử vi

Bạn nào tính nhẩm nhanh có thể áp dụng công thức toán học sau để tính.

Can Tháng Giêng = (Can Năm x 2 ) + 1

Trong đó quy ước đánh số như sau:

xác định can tháng giêng trong tử vi

Sau khi tìm được Can cung Dần thì ta đêm thuận theo các cung (Mão-Thìn-Tị-Ngọ-Mùi-Thân-Dậu-Tuất-Hợii-Tý-Sửu) để an các Can cung vào.

LẬP MỆNH

Đây là động tác nhằm xác định vị trí cung an mệnh, xem mệnh của đương số nằm trên vị trí nào trong 12 cung tinh bàn (tý, sửu, dần, mão…). Công thức như sau:

Bắt đầu từ cung Dần, kể là tháng giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì lại kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngừng ở cung nào thì AN MỆNH ở cung đó.

Ví dụ: người sinh tháng 3, giờ Sửu. Ta bắt đầu đếm từ cung Dần, mỗi cung 1 tháng: Dần-giêng, Mão-2, Thìn-3, đến đây dừng lại, kể cung Thìn ấy là giờ Tý, đếm ngược lại theo chiều nghich: Thìn – Tý, Mão – Sửu, đến đây ngừng lại, vậy cung mệnh an tại cung Mão.

Sau Khi AN MỆNH, theo chiều Nghịch, thứ tự an các cung khác: Huynh Đệ – Phu Thê – Tử Tức – Tài Bạch – Tật Ách – Thiên Di – Nô Bộc – Quan lộc – Điền Trạch – Phúc Đức – Phụ Mẫu. (ta ghi tên cách cung này trên dòng trên cũng của mỗi ô trên tinh bàn)

AN THÂN

THÂN là một cung đặc biệt, nó không có chỗ đứng riêng, mà nó sẽ ở cùng với 1 trong 6 cung: Thiên Di – Quan Lộc – Tài Bạch – Phúc Đức – Phu Thê – Mệnh.

An Thân theo công thức:

Bắt đầu từ cung Dần, kể là tháng giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng tại cung nào thì lại kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng ở cung nào thì AN THÂN ở cung đó.

Ví dụ, người sinh tháng 3, giờ Sửu. Ta bắt đầu đếm từ cung Dần, mỗi cung 1 tháng: Dần-giêng, Mão-2, Thìn-3, đến đây dừng lại, kể cung Thìn ấy là giờ Tý, đếm thuận đi: Thìn – Tý, Tỵ – Sửu, đến đây ngừng lại, vậy cung mệnh an tại cung Tỵ. (Cung Tỵ là cung Phúc Đức của đương số).

Tùy thuộc vào vị trí Cư của Thân mà gọi tên: Thân cư Phúc Đức, Thân cư Quan Lộc, Thân cư Tài Bạch, Thân cư Thiên Di, Thân cư Thê (hoặc cư Phu nếu là Nữ), Thân Mệnh Đồng cung (nếu Thân rơi vào đúng cung mệnh).

Chú ý:

Sau khi An Thân, nên kiểm tra lại cho chắc chắn, vì nếu sai thì ta sẽ sai hết, không còn gì để nói, một cách đơn giản ta thấy rằng chỉ cần biết giờ sinh ta sẽ biết ngay Thân sẽ an ở cung nào trong 12 cung Nhân bàn, Nên thuộc bài thơ sau:

Tí Ngọ an thân tại Mệnh tuyền.

Dần Thân cư ngụ tại Quan viên.

Tuất Thìn Tài bạch,Sửu Mùi Phúc.

Tị Hợi Phu thê Mão Dậu Thiên ( Thiên di )

Giải nghĩa:

Sinh giờ Tý-Ngọ Thân Mệnh đồng cung

Sinh giờ Sửu Mùi Thân cư Phúc

Sinh giờ Dần Thân Thân cư Quan

Sinh giờ Mão Dậu Thân cư Di

Sinh giờ Thìn Tuất Thân cư Tài

Sinh Giờ Tị Hợi Thân cư Phu Thê

Nguồn: Tự học Tử vi đẩu số bài 5: Lập lá số Tử vi: http://hocvienlyso.org/tu-hoc-tu-vi-dau-lap-la-tu-vi.html

Blog Attachment

Login

Register | Lost your password?