Vạn Sự Mỗi Ngày-Thứ Sáu, ngày 14 tháng 9 năm 2018


Thông tin lịch Thứ Sáu, ngày 14 tháng 09/2018

THÔNG TIN CHUNG

  • Dương lịch: 14/ 09/2018
  • Âm lịch: 05 Tháng Tám (T)
  • Can chi: Giờ Giáp Tý Ngày Kỷ Dậu Tháng Tân Dậu Năm Mậu Tuất
  • Tiết Bạch lộ (07/09 lúc 3:29)
  • Ngày Julius: 2458376-Kinh độ MT: 171,829-MT mọc: 5:43:18-MT lặn: 18:01:01
  • Ngày Ngọc Đường Hoàng đạo- Trực Kiến- Sao Lâu

Hướng xuất hành

  • Hỷ thần: Đông Bắc
  • Tài thần: Chính Nam
  • Hạc thần: Đông Bắc
  • Tuổi Xung: Quý Mão, Ất Mão

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHUNG: -5,5 (Xấu)
1- Xuất hành, chuyển chỗ, nhận việc: -4,35 (Xấu)
2- Hôn thú, cưới hỏi: -5,75 (Xấu)
3- Xây dựng, động thổ, sửa chữa: -5,75 (Xấu)
4- Giao dịch, khai trương, ký kết: -5,75 (Xấu)
5- Mai táng, sửa mộ, chuyển mộ: -5,75 (Xấu)
:

BẢNG GIỜ CÁT HUNG TRONG NGÀY

  • 23-01- Giáp Tý – Tư Mệnh- K/vong
  • 01-03- Ất Sửu – Câu Trận- Đại an
  • 03-05- Bính Dần – Thanh Long- Lưu liên
  • 05-07- Đinh Mão – Minh Đường- Tốc hỷ
  • 07-09- Mậu Thìn – Thiên Hình- Xích khẩu
  • 09-11- Kỷ Tỵ – Chu Tước- Tiểu cát
  • 11-13- Canh Ngọ – Kim Quỹ- K/vong
  • 13-15- Tân Mùi – Bảo Quang – Đại an
  • 15-17- Nhâm Thân – Bạch Hổ- Lưu liên
  • 17-19- Quý Dậu – Ngọc Đường- Tốc hỷ
  • 19-21- Giáp Tuất – Thiên Lao- Xích khẩu
  • 21-23- Ất Hợi – Nguyên Vũ- Tiểu cát

THÔNG TIN THẦN SÁT (THEO NGỌC HẠP THÔNG THƯ)
Sao cát
“- Ngọc đường: Trăm sự tốt, cầu gì được nấy, xuất hành được của, thích hợp với học hành viết lách, lợi gặp đại nhân, an táng, không lợi cho việc bùn đất bếp núc.
– Ích hậu: Tốt mọi việc, nhất là giá thú.
– Quan nhật: Tốt mọi việc.
– Thiên thành : Tốt mọi việc.

Sao hung
“- Kim thần thất sát: Xấu mọi việc.
– Nguyệt hình: Xấu mọi việc.
– Tiểu hồng sa: Xấu mọi việc.
– Hỏa tinh: Xấu với lợp nhà và làm bếp.
– Thiên ngục: Xấu mọi việc.
– Thổ phủ: Kỵ xây dựng,động thổ.

Lưu ý: ngày này, trong dân gian còn kiêng các sao xấu sau:
– Ly sào: Xấu với giá thú, xuất hành, dọn sang nhà mới.
– Nguyệt kỵ: Xấu mọi việc.
– Sát chủ mùa: Xấu mọi việc.

Lời đoán theo sách “Đổng công soạn trạch tứ yếu” của Đổng Trọng Thư
Trực Kiến – tiết Bạch lộ
Phạm Thiên địa chuyển sát, rất hung, do vậy mọi việc đều kị. Nếu dùng vào ngày này sẽ có điềm hại nhà hại cửa liên tục.
Phép xem theo Nhị thập bát tú
Sao Lâu – Chó – Kim: Tốt
“- Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo.
– Hạn chế: Đóng giường , lót giường, đi đường thủy.
-Lưu ý: Tại Ngày Dậu Đăng Viên : Tạo tác đại lợi.
Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt. Tại Sửu tốt vừa vừa. Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một Nhật

LUẬN ĐOÁN THEO NGÀY CHO CÁC TUỔI

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI TÝ

  • Giáp Tý: Không nên bôn ba truy tìm tin tức công việc sẽ không có kết quả, nên chờ đợi, sắp xếp, vén khéo những công việc cũ, gia đạo có nhiều người đến viếng hoặc có đám tiệc. Có sự thay đổi bất ngờ ngoài dự tính về di chuyển, đi xa.
  • Bính Tý: Dù làm công việc gì cũng nên chờ đợi hoặc hỏi ý kiến của người trên, quý nhân của mình. Ngày có khách, bè bạn hoặc thân nhân đến đem lại chuyện vui, nhưng có tin buồn về tai nạn, rủi ro, bệnh tật. Chính bản thân cũng nên cẩn trọng về việc này. Tài lộc vào nhanh ra nhanh, hoặc phải tiêu hao cho những việc cần thiết.
  • Mậu Tý: Không nên hấp tấp, vội vàng, nản chí khi gặp sự khó khăn, tranh cãi. Mọi việc tổ chức, sắp xếp cho các việc đã có dự tính khó có kết quả như ý trọn vẹn. Ngày có tiệc hoặc có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn trong đó có người không tốt. Nếu có việc di chuyển nên có sự dự phòng về thời gian cũng như về tiền bạc. Có tin xa. Có cuộc đi ngắn. Có tài lộc hoặc có quà tặng, lộc ăn.
  • Canh Tý: Ngày có sự gặp gỡ đông người, hoặc nghe được nhiều tin tức tốt xấu lẫn lộn. Có tin xấu về sức khỏe, đi xa, sử dụng phương tiện xe cộ, máy móc. Nhà có đám tiệc hoặc được mời dự tiệc. Nên thay đổi hoàn cảnh hiện tại.
  • Nhâm Tý: Ngày tuổi của Bản mệnh. Có sự gặp gỡ, họp mặt người thân, bè bạn. Có tài lộc, quà tặng. Có cuộc vui chơi, giải trí, di chuyển, nhưng cũng nên cẩn trọng trong việc sử dụng xe cộ, máy móc hoặc nghe tin xấu về chuyện này. Hao tốn về mua sắm. Tuy nhiên khi tiến hành mọi việc cần phải đề phòng có sự trắc trở trước, hoặc nghe tin xấu.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI SỬU

  • Ất Sửu: Ngày thuận lợi cho việc gặp gỡ, hội họp, hẹn ước. Mọi việc không nên đi quá giới hạn, hoặc kéo dài, sẽ gặp chuyện không hay, có tổn thất, dễ hao. Tuy nhiên vẫn có tài lộc hoặc quà tặng.
  • Đinh Sửu: Ngày dễ có sự hao tán về tiền bạc. Nếu có thì cũng phải chia phần hoặc chi phí cho những việc cần thiết, giúp đỡ người khác. Có quý nhân giúp đỡ hoặc có cơ hội. Không nên nghe lời bàn ra tán vào mà hãy tự mình quyết định mới tốt.
  • Tân Sửu: Nếu có tiền bạc, tài lộc thì cũng phải hao tốn về mua sắm, tu bổ, trả nợ, hoặc được vay mượn. Ngày có nhiều biến động, thay đổi từ công danh, việc làm cho đến tình cảm. Có sự họp mặt gặp gỡ hoặc có tin tức của người thân, bè bạn. Có người đi xa. Gặp lại người xưa.
  • Kỷ Sửu: Ngày có nhiều biến động bất ngờ. Dự tính việc này lại ra việc khác. Có những sự việc hoặc con người không mời mà đến. Nên bình tĩnh giải quyết trong mọi việc, nghe ý kiến của người khác sẽ không đúng. Ngày có sự hao tốn về tiệc tùng, mua sắm. Có tài lộc, hoặc có người đề nghị về vấn đề tiền bạc làm ăn, quà tặng, lộc ăn. Có tin tức ở xa. Nên cẩn trọng khi di chuyển, đi xa, có tin buồn về tai nạn, bệnh tật.
  • Quý Sửu: Ngày tuổi của Bản mệnh. Có sự gặp gỡ, họp mặt người thân, bè bạn. Có tài lộc, quà tặng. Có cuộc vui chơi, giải trí, di chuyển, nhưng cũng nên cẩn trọng trong việc sử dụng xe cộ, máy móc hoặc nghe tin xấu về chuyện này. Hao tốn về mua sắm. Tuy nhiên khi tiến hành mọi việc cần phải đề phòng có sự trắc trở trước, có chuyện xảy ra không vừa ý hoặc nghe tin xấu.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI DẦN

  • Giáp Dần: Tiến thoái lưỡng nan. Chỉ nên ngồi yên không nên tính toán. Thuận theo hoàn cảnh thực tế sẽ không gặp điều bất lợi. Ngày có nhiều tin tức hoặc công việc đến tạo nhiều áp lực không có phương kế giải quyết. Nên chờ đợi vào một dịp khác. Có tin tốt ở nơi xa về tài lộc tình cảm. Có lọc nhỏ, quà tặng, lộc ăn, mời tiệc tùng. Ngày có tin tức về hôn nhân, sinh nở, thi cử, công danh, đính ước.
  • Bính Dần: Mọi việc không nên đi quá giới hạn, hoặc kéo dài, sẽ gặp chuyện không hay, có tổn thất, trách oán, phạt vạ, hao tốn tài lộc. Có sự gặp gỡ, hội họp, đám tiệc, hẹn ước, giải trí. Có đông người đến hoặc nhận nhiều tin tức về công việc cũng như về tình cảm. Có cuộc đi ngắn. Có tin vui về tình cảm. Tin xấu về sức khỏe, làm ăn.
  • Mậu Dần: Dù làm công việc gì cũng nên chờ đợi hoặc hỏi ý kiến của người trên, quý nhân của mình. Ngày có khách, bè bạn hoặc thân nhân đến đem lại chuyện vui, nhưng có tin buồn về tai nạn, rủi ro, bệnh tật. Chính bản thân cũng nên cẩn trọng về việc này. Tài lộc vào nhanh ra nhanh, hoặc phải tiêu hao cho những việc cần thiết. Đề phòng trong việc đi lại, di chuyển.
  • Canh Dần: Ngày rất dễ gặp những điều trái ý hoặc gặp nhiều chuyện phiền muộn. Nên nghỉ ngơi. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn, hoặc có tiệc tùng đình đám, nhưng cũng không nên kéo dài. Có tin xấu về sức khỏe, Bản mệnh, tai nạn rủi ro của người thân. Nên cẩn trọng trong việc đi lại, di chuyển. Có tài lộc, hoặc chuyện vui, quà tặng, ăn uống.
  • Nhâm Dần: Ngày có sự gặp gỡ đông người, nhưng cũng có người mình không vừa ý, hoặc nghe được nhiều tin tức tốt xấu lẫn lộn. Có tin xấu về sức khỏe, đi xa, sử dụng phương tiện xe cộ, máy móc. Nhà có đám tiệc hoặc được mời dự tiệc. Làm gì cũng nên có sự góp ý với mọi người. Không nên tự mình giải quyết. Có sự hư hại về đồ đạc, vật dụng hoặc có tin xấu về sức khỏe.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI MÃO

  • Ất Mão: Có nhiều việc xảy ra bất ngờ ngoài dự tính. Ngày có cuộc gặp gỡ bè bạn, đám tiệc, hoặc nhận được tin tức. Mọi sự di chuyển đi lại đều nên có sự cẩn trọng. Tài lộc vào nhanh ra nhanh.
  • Đinh Mão: Không nên bôn ba truy tìm tin tức công việc sẽ không có kết quả, nên chờ đợi, vén khéo công việc, gia đạo có nhiều người đến viếng hoặc có đám tiệc, nhưng cũng không nên kéo dài. Trong nhóm có người không tốt. Nên giữ hòa khí.
  • Tân Mão: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều không nên. Chỉ là ngày nên sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.
  • Kỷ Mão: Ngày xung của Bản mệnh. Không nên hấp tấp vội vàng và tin tưởng vào sự tính toán của mình khi tiến hành công việc vì sẽ có sự đảo lộn bất ngờ. Ngày dễ gặp rủi ro, tai nạn, buồn phiền, thiệt hại, hoặc có sự sai lạc về hẹn ước, ký kết. Nhất là trong việc đi xa dễ gặp tai nạn, sự thất vọng, hoặc nghe tin dữ. Việc vui chơi, tiệc tùng chỉ nên ngắn gọn và không nên ở lâu. Tài lộc còn chậm, dễ hao.
  • Quý Mão: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều không nên. Chỉ là ngày nên sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI THÌN

  • Giáp Thìn: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều không nên. Chỉ là ngày nên sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.
  • Bính Thìn: Nếu đã có sự hẹn ước, định kỳ thì nên thay đổi. Có sự hội ngộ, gặp gỡ bè bạn, thân nhân, hoặc có tin tức. Mọi việc nên để tự nhiên, tính toán, bày vẽ thêm thì sẽ gặp điều không hay. Tốt hơn là không nên đặt nặng vào sự việc đang đến, và dùng tình cảm, thiện chí mới đạt được kết quả. Tài lộc không tốt, có sự thiệt hại, rủi ro.
  • Mậu Thìn: Mọi việc không nên đi quá giới hạn, hoặc kéo dài, sẽ gặp chuyện không hay, có tổn thất, trách oán, phạt vạ, hao tốn tài lộc. Có sự gặp gỡ, hội họp, đám tiệc, hẹn ước, giải trí. Có đông người đến hoặc nhận nhiều tin tức về công việc cũng như về tình cảm. Có cuộc đi ngắn. Có tin vui về tình cảm. Tin xấu về sức khỏe, làm ăn.
  • Canh Thìn: Ngày xung của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự cản trở do có người đến, hoặc có tin tức mới về công việc khiến cho phải bỏ dở hoặc phải lo toan việc khác. Hoặc ngày có nhiều sự thay đổi, biến động bất ngờ. Có tài lộc hoặc có sự thuận lợi, tin vui về tình cảm, tiền bạc, đồ đạc. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn hoặc có tin tức của họ. Có tin buồn về tai nạn, đau yếu bệnh tật.
  • Nhâm Thìn: Không nên có sự xích mích, tranh cãi khi có bất đồng quan điểm. Có sự cạnh tranh hoặc có người kích bác mình. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn, hoặc có tiệc tùng đình đám. Có tin xấu về sức khỏe, Bản mệnh, tai nạn rủi ro của người thân. Nên cẩn trọng trong việc đi lại, di chuyển. Có tài lộc, hoặc chuyện vui, quà tặng, ăn uống.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI TỊ

  • Ất Tỵ: Có nhiều sự việc xảy ra đột ngột bất ngờ không có kết quả tốt, hoặc nghe tin xấu về rủi ro, tai nạn, thất bại. Ngày có sự gặp gỡ nhiều người hoặc được nhiều tin tức có liên quan đến tình cảm. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ. Nên ra đi hoặc tiến hành những công việc đã có dự tính trước. Cẩn trọng trong việc đi lại.
  • Đinh Tỵ: Tiến thoái lưỡng nan. Chỉ nên ngồi yên không nên tính toán. Thuận theo hoàn cảnh thực tế sẽ không gặp điều bất lợi. Ngày có nhiều tin tức hoặc công việc đến tạo nhiều áp lực không có phương kế giải quyết. Nên chờ đợi vào một dịp khác. Có tin tốt ở nơi xa về tài lộc tình cảm.
  • Tân Tỵ: Ngày xung của Bản mệnh. Không nên hấp tấp vội vàng và tin tưởng vào sự tính toán của mình khi tiến hành vì sẽ có sự đảo lộn bất ngờ. Trong việc đi xa hoặc di chuyển dễ gặp nhiều công việc khó có sự quay trở lại. Có tin buồn, hoặc nghe tin dữ. Có sự gặp gỡ bè bạn, thân nhân hoặc có việc vui chơi, đám tiệc. Có tài lộc, lộc ăn.
  • Kỷ Tỵ: Việc gì dù có gặp trở ngại hoặc khó khăn đến đâu cũng phải làm như đúng hạn định. Nên hỏi ý kiến của các bậc quý nhân thân thiết. Ngày có tin xấu. Nên cẩn trọng trong việc đi lại, sử dụng phương tiện xe cộ, máy móc. Có chuyện vui mà mình không thể đi, hoặc chỉ nhận được tin tức. Tài lộc dễ hao.
  • Quý Tỵ: Nên cẩn trọng trong việc đi lại, di chuyển. Có tài lộc, hoặc chuyện vui, quà tặng, ăn uống. Không nên có sự xích mích, tranh cãi khi có bất đồng quan điểm. Có sự cạnh tranh hoặc có người kích bác mình. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn, hoặc có tiệc tùng đình đám. Có tin xấu về sức khỏe, Bản mệnh, tai nạn rủi ro của người thân.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI NGỌ

  • Giáp Ngọ: Việc cầu mong còn mơ hồ, chưa rõ ràng, không nên hấp tấp. Ngày có nhiều việc phải lo âu, gặp nhiều áp lực, trở ngại, tiến thoái lưỡng nan. Hoặc gặp sự tranh giành, bất hòa đưa đến tranh cãi, đổ lỗi trách nhiệm, bị hàm oan, khiển trách. Mọi việc chỉ nên ngồi yên. Càng hành động thì lại càng bị ràng buộc, làm vấn đề chỉ thêm rắc rối thêm. Tài lộc trắc trở, dễ hao tán.
  • Bính Ngọ: Ngày có sự gặp gỡ nhiều người hoặc được nhiều tin tức có liên quan đến tình cảm. Cẩn trọng trong việc đi lại. Không nên bối rối khi nhận được tin không vừa ý. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ. Nên ra đi hoặc tiến hành những công việc đã có dự tính trước. Có tin buồn về đi lại, di chuyển, chờ mong tin tức.
  • Mậu Ngọ: Nếu đã có sự hẹn ước, định kỳ thì nên thay đổi. Có sự hội ngộ, gặp gỡ bè bạn, thân nhân, hoặc có tin tức. Mọi việc nên để tự nhiên, tính toán, bày vẽ thêm thì sẽ gặp điều không hay. Nếu có gặp trở lực cũng không nên nóng vội, nản chí. Đừng sợ sự hiểu lầm, trách oán. Tốt hơn là không nên đặt nặng vào sự việc đang đến, và dùng tình cảm, thiện chí mới đạt được kết quả. Tài lộc không tốt, có sự thiệt hại, rủi ro.
  • Canh Ngọ: Có sự gặp gỡ bè bạn thân nhân, hoặc có tiệc. Mọi việc thường có sự trắc trở ở buổi ban đầu. Hao tốn về mua sắm, tu bổ, sửa chữa, trang trí. Có tin tức xấu về Bản mệnh, sức khỏe, đi lại, di chuyển của người thân, hoặc việc mong cầu có sự chậm chạp, gặp rủi ro. Có tài lộc, hoặc quà tặng.
  • Nhâm Ngọ: Ngày xung của Bản mệnh. Có tài lộc hoặc có sự thuận lợi, tin vui về tình cảm, tiền bạc, đồ đạc, nhưng dễ hao tán về mua sắm, tu bổ, giúp đỡ. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn hoặc có tin tức của họ. Đề phòng rủi ro khi di chuyển, đi lại, có tin xấu về sức khỏe. Ngày có nhiều sự cản trở do có người đến, hoặc có tin tức mới về công việc khiến cho phải bỏ dở hoặc phải lo toan việc khác.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI MÙI

  • Ất Mùi: Có tin buồn về đi lại, di chuyển hoặc nhận tin tức không tốt. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn, tin vui buồn lẫn lộn. Mưu sự việc gì cũng đều có sự khó khăn, vấp váp trước, chỉ đạt được kết quả ở buổi ban đầu, hoặc trong ngày có nhiều việc đến, cần có sự thu xếp khéo léo về thời gian. Có tài lộc hoặc có lộc ăn, quà tặng.
  • Đinh Mùi: Việc đến như thế nào thì làm như thế ấy. Nên cẩn trọng có những tình huống xảy ra không tốt, gặp trắc trở, hoặc có người muốn nhúng tay vào chuyện của mình. Tuy nhiên nếu có người đề nghị việc gì thì nên chấp thuận, không có hại, tình cảm tốt. Thuận lợi cho việc đi xa, dọn dẹp, thu xếp công việc. Chỉ nên nói chuyện ở chỗ riêng tư, vì sẽ có người dòm ngó hoặc châm chích.
  • Tân Mùi: Việc gì dù có gặp trở ngại hoặc khó khăn đến đâu cũng phải làm như đúng hạn định. Nên hỏi ý kiến của các bậc quý nhân thân thiết. Ngày có tin xấu. Nên cẩn trọng trong việc đi lại, sử dụng phương tiện xe cộ, máy móc. Có chuyện vui mà mình không thể đi, hoặc chỉ nhận được tin tức. Tài lộc dễ hao.
  • Kỷ Mùi: Không nên hấp tấp trong mọi việc nhất là khi đi xa, di chuyển dễ bị rủi ro, tai nạn hoặc bị phạt vạ. Có tin buồn. Ngày có sự hao tốn về giao tiếp, giúp đỡ, tiệc tùng, đình đám. Tuy nhiên vẫn có tài lộc, hoặc chuyện vui.
  • Quý Mùi: Ngày xung của Bản mệnh. Có tài lộc hoặc có sự thuận lợi, tin vui về tình cảm, tiền bạc, đồ đạc, nhưng dễ có sự hư hại, chậm chạp, hao tán về mua sắm, tu bổ, giúp đỡ. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn hoặc có tin tức của họ. Đề phòng rủi ro khi di chuyển, đi lại, có tin xấu về sức khỏe. Ngày có nhiều sự cản trở do có người đến, hoặc có tin tức mới về công việc khiến cho phải bỏ dở hoặc phải lo toan việc khác.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI THÂN

  • Giáp Thân: Không nên vội vã nêu ý kiến của mình. Hãy chờ đợi và lắng nghe những ý kiến của người khác. Sự thỏa thuận, hẹn ước ở quá khứ nay có sự thay đổi ở người. Có lộc nhỏ hoặc có lộc ăn, tin vui. Sự cầu mong về hỷ sự, thi cử, công danh có kết quả.
  • Bính Thân: Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn, tin tức vui buồn lẫn lộn. Mưu sự việc gì cũng đều có sự khó khăn, vấp váp trước, hoặc chỉ đạt được kết quả ở buổi ban đầu. Có tài lộc, có lộc ăn, quà tặng. Có tin buồn về di chuyển, hoặc nhận tin tức không tốt.
  • Mậu Thân: Ngày có sự gặp gỡ nhiều người hoặc được nhiều tin tức có liên quan đến tình cảm. Cẩn trọng trong việc đi lại. Không nên bối rối khi nhận được tin không vừa ý. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ. Nên ra đi hoặc tiến hành những công việc đã có dự tính trước. Có tin buồn về đi lại, di chuyển, chờ mong tin tức.
  • Canh Thân: Mọi việc đều khó hoàn tất, dễ gặp những chuyện trái ý. Nên nghỉ ngơi, tu bổ, chỉnh đốn lại những công việc cũ. Ngày có nhiều sự hư hại hoặc gặp sự trắc trở khó khăn, cực nhọc cho công việc cần thiết trong nhà hoặc trong công sở. Sức khỏe không tốt. Có tin buồn. Có tài lộc hoặc có quà tặng, được mời dự tiệc.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI DẬU

  • Ất Dậu: Có tin buồn về tai nạn rủi ro của người quen. Ngày có sự gặp gỡ thân nhân bè bạn. Có người đem lại điều lợi cho mình. Tài lộc trung bình. Có lộc ăn. Có hư hại về đồ đạc, vật dụng.
  • Đinh Dậu: Có tin xa. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Có đám tiệc. Việc cầu mong còn mơ hồ không nên hấp tấp. Ngày có nhiều lo âu, gặp nhiều áp lực, trở ngại, tiến thoái lưỡng nan. Hoặc gặp sự tranh giành, bất hòa đưa đến tranh cãi, đổ lỗi trách nhiệm, bị hàm oan, khiển trách. Mọi việc chỉ nên ngồi yên. Càng hành động thì lại càng bị ràng buộc. Vấn đề chỉ thêm rắc rối. Tài lộc trắc trở, dễ hao.
  • Tân Dậu: Ngày có sự đi xa, di chuyển, hoặc phải tiến hành công việc có tính cấp bách, không làm không được. Không nên hấp tấp trong mọi việc nhất là khi đi xa, di chuyển dễ bị rủi ro, tai nạn hoặc bị phạt vạ. Có tin buồn. Nếu là ngày nghỉ thì nên nghỉ ngơi không nên bày vẽ thêm. Ngày có sự hao tốn về giao tiếp, giúp đỡ, đám tiệc. Tuy nhiên vẫn có tài lộc, chuyện vui.
  • Kỷ Dậu: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều không nên. Chỉ là ngày nên sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.
  • Quý Dậu: Có quý nhân giúp đỡ. Có sự gặp gỡ bè bạn thân nhân, hoặc có tiệc tùng, đình đám. Có tin xấu về đi lại, di chuyển, các phương tiện xe cộ, máy móc. Mọi việc thường có sự trắc trở ở buổi ban đầu, nhất là lưu ý đến những công việc cũ. Có sự phiền lòng, bất an trong quan hệ giữa bè bạn, thân nhân, hoặc gặp rủi ro. Có tin buồn. Không nên vội vã hoặc lo ngại, sự việc sẽ tốt trong vài ngày sắp tới. Sức khỏe không tốt.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI TUẤT

  • Giáp Tuất: Ngày thuận lợi cho các việc mong cầu về tình cảm, hôn nhân, kết bạn, đính ước, hợp tác, thi cử, xét duyệt lương bổng. Có tài lộc hoặc có lộc ăn, quà tặng, tin tức tốt. Không nên chần chờ khi có cơ hội đến dù không có lợi mấy ở trước mắt, nhưng nên tiến hành, hoặc mạnh bạo thay đổi hoàn cảnh hiện tại dù biết rằng việc tương lai phải trải qua nhiều giai đoạn, công sức. Hạp các nghề thời trang, thẩm mỹ, quảng cáo, quán ăn, trưng bày, biểu diễn, dịch vụ cho thuê, cho vay.
  • Bính Tuất: Mọi việc tổ chức, sắp xếp cho các việc đã có dự tính khó có kết quả như ý trọn vẹn. Ngày có tiệc tùng đình đám hoặc có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn trong đó có người không tốt. Nếu có việc di chuyển nên có sự dự phòng về thời gian cũng như về tiền bạc. Có tin xa. Có cuộc đi ngắn. Có tài lộc hoặc có quà tặng, lộc ăn.
  • Mậu Tuất: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều không nên. Chỉ là ngày nên sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.
  • Canh Tuất: Ngày tuổi của Bản mệnh. Có sự gặp gỡ người thân, bè bạn. Có tài lộc, quà tặng. Có cuộc vui chơi, giải trí, di chuyển, nhưng cũng nên cẩn trọng trong việc sử dụng xe cộ, máy móc hoặc nghe tin xấu về chuyện này. Hao tốn về mua sắm.
  • Nhâm Tuất: Mọi việc đều khó hoàn tất, dễ gặp những chuyện trái ý. Nên nghỉ ngơi, tu bổ, chỉnh đốn lại những công việc cũ. Có sự gặp gỡ và hao tốn về giao thiệp. Ngày có nhiều sự hư hại hoặc gặp sự trắc trở khó khăn, cực nhọc cho công việc cần thiết trong nhà hoặc trong công sở. Sức khỏe không tốt. Có tin buồn. Có tài lộc hoặc quà tặng.

NHỮNG NGƯỜI SINH TUỔI HỢI

  • Ất Hợi: Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Có cuộc vui, tin vui, ăn uống, quà cáp. Nghe tin buồn về sức khỏe, Bản mệnh của thân nhân. Ngày có sự đáo hạn, hẹn ước. Tài lộc không tốt. Cẩn thận khi sử dụng xe cộ, máy móc, đề phòng có tai nạn.
  • Đinh Hợi: Mọi việc xảy ra rất nhanh, có sự biến chuyển, đảo lộn. Do đó không nên vội vã nêu ý kiến của mình. Hãy chờ đợi và lắng nghe những ý kiến của người khác. Sự thỏa thuận, hẹn ước ở quá khứ nay có sự thay đổi ở người. Có lộc nhỏ hoặc có lộc ăn, tin vui. Sự cầu mong về hỷ sự, thi cử, công danh có kết quả.
  • Tân Hợi: Ngày tuổi của Bản mệnh. Ngày có nhiều sự việc xảy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính. Cho nên sự toan tính tiến hành công việc dù đó là chuyện công danh hay tình cảm đều nên cẩn trọng, và hãy vượt qua mọi trở ngại. Ngày có sự sửa soạn, bàn bạc, dọn dẹp. Nhà có đông người hoặc có nhiều tin tức đến.
  • Kỷ Hợi: Ngày có nhiều biến động, thay đổi từ công danh, việc làm cho đến tình cảm. Có sự họp mặt gặp gỡ hoặc có tin tức của người thân, bè bạn. Có tài lộc nhưng dễ hao về mua sắm, quà tặng, tu bổ, sửa chữa. Có người đi xa. Gặp lại người xưa.
  • Quý Hợi: Mọi việc đều khó hoàn tất, dễ gặp những chuyện trái ý. Nên nghỉ ngơi, tu bổ, chỉnh đốn lại những công việc cũ. Có sự gặp gỡ và hao tốn về giao thiệp. Ngày có nhiều sự hư hại hoặc gặp sự trắc trở khó khăn, cực nhọc cho công việc cần thiết trong nhà hoặc trong công sở. Sức khỏe không tốt. Có tin buồn. Có tài lộc hoặc có quà tặng.
Blog Attachment

Related Blogs

Bình luận bài viết