12 bước căn bản để luận đoán Tử Vi

NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI LUẬN ĐOÁN TRƯỚC KHI LUẬN ĐOÁN 1 LÁ SỐ.

Phải quan sát nhận định trên lá số những điểm sau đây:

  1. THUẬN LÝ HAY NGHỊCH LÝ GIỮ NĂM SINH VỚI THÁNG SINH, GIỮA GIỜ SINH VỚI NGÀY SINH.

Thí dụ: Năm sinh thuộc Âm, tháng sinh thuộc Âm là thuận lý, ngày sinh thuộc Dương, tháng sinh lại thuộc Âm là nghịch. Nếu năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh đều thuộc Dương hay Âm cả thì rất tốt.

  1. TƯƠNG QUAN HAY TƯƠNG KHẮC GIỮA NĂM SINH VÀ THÁNG SINH, GIỮA NGÀY SINH VỚI GIỜ SINH.

Thí dụ: Năm sinh thuộc Mộc, tháng sinh thuộc Hỏa, là năm tháng tương sinh. Ngày sinh thuộc Thủy giờ sinh thuộc Hỏa là ngày giờ tương khắc. Nếu năm sinh tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ, như năm thuộc Hỏa sinh tháng thuộc Thổ, tháng thuộc Thổ sinh ngày thuộc Kim, ngày Kim sinh giờ thuộc Thủy, như vậy số rất quý.

  1. HỢP HAY PHÁ GIỮA NĂM SINH VỚI THÁNG SINH, GIỮA NGÀY SINH VỚI GIỜ SINH.

Cần phải xem Can, chi của năm, tháng với ngày, giờ

  1. TƯƠNG SINH HAY TƯƠNG KHẮC GIỮA BẢN MỆNH VÀ CỤC:

Thí dụ: Kim Mệnh, Thủy Cục là tương sinh, vì Kim sinh Thủy. Nếu ngược lại cục sinh bản Mệnh, như Kim Mệnh, Thổ Cục cũng được tốt đẹp, nhưng không bằng bản Mệnh sinh Cục. Bản Mệnh khắc Cục, rất xấu, dù toàn thể lá số đó có tốt đi chăng nữa, độ số cũng bị chiết giảm một phần nào.

  1. THUẬN LÝ HAY NGHỊCH LÝ GIỮA NĂM SINH VÀ CUNG AN MỆNH:

Thí dụ: Sinh năm Tý thuộc Dương, an Mệnh an tại Dần cũng thuộc Dương là thuận lý.

  1. CHÍNH DIỆU THỦ MỆNH ( các sao thuộc Tử vi và Thiên Phủ tinh hệ)
  • Miếu Địa?
  • Đắc Địa
  • Hãm địa?
  • Có hợp với Mệnh không?
  • Sinh Mệnh hay khắc Mệnh?

Thí dụ: Kim Mệnh, chính diệu thủ Mệnh cũng thuộc Kim là hợp

Kim Mệnh chính diệu tọa thủ Mệnh thuộc Thổ là Chính diệu sinh Mệnh rất tốt.

Nếu ngược lại, Kim Mệnh, chính diệu thủ Mệnh thuộc Thủy là Mệnh sinh chính diệu, rất xấu.

Kim Mệnh, chính diệu tọa thủ thuộc Hỏa là mệnh khắc chính diệu, càng xấu hơn nữa.

Nếu cung an Mệnh không có chính diệu, gọi là Mệnh vô chính diệu lại càng xấu hơn nữa.

Nếu cung an Mệnh không có chính diệu, gọi là Mệnh Vô Chính Diệu, cần phải xem đến Chính diệu xung chiếu và trung tinh, bàng tinh tọa thủ, hội hợp.

  1. TỐT HAY XẤU GIỮA MỆNH VÀ THÂN

Cân nhắc xem cung an Mệnh và cung an Thân, để biết được cung nào tốt cung nào xấu

  1. TỐT HAY XẤU CỦA PHÚC ĐỨC

Xem cung Phúc Đức có nhiều sao tốt hay sao xấu.

  1. VỊ TRÍ CỦA CÁC CHÍNH DIỆU TRÊN 12 CUNG
  • Miếu Địa?
  • Vượng Địa?
  • Đắc Địa?
  • Hãm Địa?
  • Có đúng chổ không?

(Tài tinh an tại cung Tài, Quý tinh an tại cung Quan, Phúc tinh an tại cung Phúc,…như thế là đúng chổ)

  1. VỊ TRÍ TỨ HÓA TRÊN 12 CUNG

Có được việc hay không?

(HÓA QUYỀN ở cung Quan, Hóa Lộc ở cung Tài… như thế là được việc

  1. VỊ TRÍ CỦA LỤC SÁT TINH

Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp trên 12 cung

  1. ĐẠI HẠN 10 NĂM, VẬN HÀNH TRÊN 12 CUNG

Xem từng đại hạn một để biết đại hạn nào tốt, đại hạn nào xấu

  • trích” Tử vi đẩu số tân biên” tác giả: Vân Đằng Thái Thứ Lang

Related Blogs

Bình luận bài viết