Đề cương (thu gọn) học Bát tự Tử Bình

  1. Tóm tắt nội dung môn học

Bát tự Tử Bình là bộ môn nghiên cứu về vận mệnh con người dựa trên dữ liệu chính là thông số can chi trong năm, tháng, ngày, giờ sinh, cung cấp cho người học khả năng phân tích các tố chất và dự đoán xu hướng phát triển của một con người qua việc phân tích thời điểm sinh. Bên cạnh đó người học còn có thể áp dụng các yếu tố ngũ hành của người thân, môi trường sống để phân tách sự khác biệt giữa những người sinh cùng thời điểm.

Ngoài ra còn trang bị cho học viên các lý thuyết phân tích tính hợp nhiều hay hợp ít giữa người này và người khác.

  1. Nội dung chi tiết môn học

Phần 1. Khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển Bát tự Tử Bình

1.1 Khái niệm Bát tự Tử Bình

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Bát tự Tử Bình

1.2.1 Bát tự Tử Bình sơ khai

1.2.2 Phương pháp luận Bát tự Tử Bình gắn liền với phương pháp luận Bốc dịch Kinh Phòng

1.2.3 Lịch sử hình thành phát triển của trường phái cách cục

1.2.4 Lịch sử hình thành phát triển của trường phái cân bằng vượng suy nhật chủ

1.2.5 Một số trường phái Bát tự Tử Bình hiện nay

Phần 2. Kiến thức nền tảng trong Dịch lý

2.1 Lịch can chi, tiết khí

2.1.1 Khái niệm tiết khí, tháng tiết khí – lệnh tháng trong Bát tự và Dịch lý

2.1.2 Cách tính năm trong lịch Can Chi

2.1.3 Cách tính giờ thực tại các địa phương trong khu vực và trên thế giới

2.2 Học thuyết Âm Dương – Ngũ hành

2.2.1 Khái niệm, lịch sử, hình thành và phát triển của Học thuyết Âm Dương – Ngũ hành

2.2.2 Nguyên lý và tính chất của Âm Dương

2.2.3 Nguyên lý và tính chất của Ngũ Hành

2.3.4 Lý giải tại sao trụ tháng là đề cương của Ngũ hành trong dịch lý và bát tự

2.3.5 Tình trạng Thái quá, bất cập

2.3 Thiên Can – Địa Chi

2.3.1 Khái niệm, và các tính chất của Thiên Can

2.3.2 Khái niệm, và các tính chất của Địa Chi

2.3.2.8 Vòng trường sinh của ngũ hành và Địa Chi

2.3.3 Cách tính tàng can trong các Địa Chi

2.3.4 Tam nguyên trong Bát tự

2.4 Đại cương về ngũ hành trong nhân tướng học

2.5 Khái quát về luận quẻ Dịch

Phần 3. Các kiến thức cơ bản trong Bát tự Tử Bình

3.1 Ý nghĩa mô phỏng của 4 trụ, 8 cung

3.1.1 Ý nghĩa mô phỏng của 4 trụ

3.1.2 Ý nghĩa mô phỏng của 8 cung

3.1.2.1 Mô phỏng về cá nhân

3.1.2.2 Mô phỏng cá nhân và gia đình

3.1.2.3 Mô phỏng cá nhân và xã hội

3.1.2.4 Mô phỏng các thời kỳ trong cuộc sống

3.2 Mức độ mạnh yếu của các can chi

3.2.1 Nguyệt lệnh và các trạng thái vượng, tướng, hưu, tù, tử của Ngũ hành

3.2.2 Sự kết đảng của các địa chi (được sinh, được tỷ, bán hợp, bán hội, hợp hội)

3.2.3 Thiên can có gốc hay không có gốc (chân thần, giả thần, gốc mạnh, gốc yếu)

3.2.4 Các can chi có được sinh trợ gần hay không?

3.2.5 So sánh mức độ mạnh yếu của các can

3.3 Khả năng tương tác* của các can chi (* sinh khắc hội hợp hình xung)

3.3.1 Mức độ ưu tiên tương tác tùy theo khoảng cách gần xa, cùng trụ hay khác trụ

3.3.2 Tương tác giữa can chi trong cùng 1 trụ

3.3.3 Tương tác giữa can chi cách trụ và vai trò của trụ trung gian

3.3.3.1 Khả năng hóa giải hoặc hỗ trợ sự tương tác của trụ trung gian

3.3.3.2 Khắc, xung, hình, phá, hại

3.3.3.3 Sinh, trợ

3.3.3.4 Hợp, Hội, Bán hợp, bán hội

3.4 Thập Thần

(Khái niệm, quy tắc xác lập, ý nghĩa cơ bản, lịch sử hình thành – phát triển)

3.5 Đại vận, Lưu niên

3.5.3 Khái niệm Tiểu vận qua các thời kỳ và những nghi vấn

3.5.4 Ngũ hành chi phối trong 1 đại vận, lưu niên

Phần 4. Tìm các can chi tốt, xấu cho mệnh cục

4.1 Dụng thần

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khái niệm Dụng thần

4.1.1.1 Nguồn gốc từ Bói dịch (dụng thần, nguyên thần, cừu thần)

4.1.1.2 Dụng thần trong bát tự cổ, dụng thần trong bát tự thời Minh, Thanh và dụng thần phổ biến hiện nay

4.1.1.3 Nhược điểm của cách hiểu khái niệm dụng thần cận đại

4.2 Cách cục trong bát tự

4.2.1 Từ ý nghĩa mô phỏng của 4 trụ đến việc hình thành cách cục trong bát tự

4.2.1.1 Một số cách cục trong Bát tự Tử Bình sơ khai

4.2.1.2 Bát chính cách

4.2.1.3 Cách xác định cách cục theo Tử Bình Chân Thuyên

4.2.1.4 Một số ngoại cách

4.2.1.5 Tòng cách, giả tòng cách

(nguyên lý tòng cách từ học thuyết âm dương)

4.2.1.6 Một số điều cần nghiên cứu thêm về cách cục dựa trên thần sát

4.2.1.7 Cát thần, hung thần

4.2.2 Một vài thay đổi về định cách dựa trên nghiên cứu và nghiệm lý thực tiễn

4.2.2.1 Định cách cục dựa trên nguyệt lệnh (hạn chế biến cách)

4.2.2.2 Tòng cách và không tòng cách

4.3 Các cách cục liên quan đến thập thần (điều kiện để trở thành cách tốt hoặc cách xấu – thành bại, cứu ứng)

4.3.1 Chính Quan Cách

4.3.1.1 Định cách

4.3.1.2 Thành cách

4.3.1.3 Bại cách

4.3.1.4 Cứu ứng

4.3.1.5 Biến cách

4.3.2 Thất Sát cách

4.3.3 Chính Ấn cách

4.3.4 Thiên Ấn Cách

4.3.5 Chính tài – Thiên tài Cách

4.3.6 Thực thần Cách

4.3.7 Thương quan Cách

4.3.8 Kiến lộc Cách

4.3.9 Dương nhận Cách

4.3.10 Một số nguyên tắc cần lưu ý

4.3.10.1 Quan sát hỗn tạp

4.3.10.2 Thương quan kiến quan

4.3.10.3 Tổ hợp không tốt của Tài tinh

4.3.10.4 Nguyên tắc thành cách, bại cách, cứu ứng

4.4 Phương pháp tìm dụng thần theo Tân phái

4.5 Thực hành tìm can chi tốt xấu cho mệnh cục

(Kiểm tra qua các đại vận tốt xấu)

4.6 Ảnh hưởng từ các đặc điểm ngoại cảnh tới nguyên cục trong Bát tự

 4.6.1 Ảnh hưởng từ ngũ hành trong mệnh lý người thân

4.6.2 Ảnh hưởng từ ngũ hành trong nhân tướng tới mệnh cục

Phần 5. Luận các lĩnh vực trong cuộc sống qua bát tự

5.1 Phân tích tính tốt xấu của các can chi, thập thần trong nguyên cục

5.2 Phân tích tính cách và một vài đặc điểm có thể xuất hiện ở tướng mạo

5.2.1 Tổng quan

5.2.2 Nhật chủ

5.2.3 Thiện thần

5.2.4 Hung thần

5.2.5 Nhật chủ cân bằng vượng suy

5.3 Phân nhóm thứ tầng cao thấp của các bát tự

5.4 Phân tích các Đại vận tốt xấu

5.5 Phân tích khả năng học tập và thiên hướng công việc phù hợp

(Sự nghiệp, tài chính)

5.6 Phân tích tình trạng hôn nhân

5.7 Phân tích các yếu tố mệnh cục ảnh hưởng tốt, xấu tới con cái

5.8 Tình trạng sức khỏe

Phần 6. Luyện tập kỹ năng

6.1 Nhận định tam hội, tam hợp, bán hội, bán hợp

6.2 Nhận định Thiên can có gốc mạnh hay yếu

6.2.1 Thiên can có gốc rất mạnh

6.2.2 Thiên can có gốc mạnh

6.2.3 Thiên can có gốc trung bình

6.2.4 Thiên can có gốc yếu,

6.2.5 Thiên can có gốc yếu gần như hư phù, hư phù không gốc

6.3 Khả năng cứu ứng, phá bại của các thiên can có thành hay không

6.3.1 Khắc được và khắc không được

6.3.2 Sinh được và sinh không được

6.3.3 Hợp được và hợp không được

6.3.3.1 Hợp và không hợp ở Thiên Can

6.3.3.2 Hợp và không hợp ở Địa Chi

Phần 7. Phân tích ảnh hưởng của hành vận tới xu hướng vận mệnh tốt xấu của Đương số

7.1 Đại vận tốt, xấu

     7.1.1 Kết hợp giữa trụ vận và đại vận

7.1.2 Các đại vận tạo nên sự thành cách

7.1.3 Các đại vận tạo nên sự phá cách, bại cách

7.1.4 Các đại vận không ảnh hưởng mạnh tới thành hay bại của Bát tự

7.2 Lưu niên tốt, xấu

7.2.1 Lưu niên kích động Can, Chi trong Đại Vận

7.2.5 Ý nghĩa thực sự của khái niệm “niên vận trùng phùng”

Phần 8. Thực hành trên mệnh lý của bản thân và của những người xung quanh

Phần 9. Vận dụng thông tin trong Bát tự để cải thiện bản thân

(Vận dụng sở trường thể hiện trong bát tự để lựa chọn phương thức làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, cách sống phù hợp)

Hết nội dung chi tiết môn học.

 

  1. Mục tiêu chung của khóa học

3.1 Về kiến thức

Sau khi học xong khóa học người học sẽ có kiến thức lý luận và thực tiễn về tổng quan bát tự Tử Bình, có thể luận đoán cơ bản về xu hướng vận tốt xấu và khả năng so sánh 2 bát tự để chỉ ra khả năng hợp ít hay hợp nhiều giữa 2 người nào đó.

3.2 Về kỹ năng

– Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để phân tích một tổ hợp bát tự cụ thể.

– Kỹ năng nghiệm lý sưu tầm các mệnh lý

– Kỹ năng nghiên cứu độc lập tự hoàn thiện thêm những lý thuyết còn nghi vấn, còn nhiều tranh luận trái chiều

3.3 Về thái độ với Bát tự Tử Bình

– Hiểu rằng mỗi người có những sở trường, sở đoản, phạm vi và giới hạn để có phương thức hoàn thiện, phấn đấu và giải toản áp lực, cảm nhận cuộc sống.

– Cách cải thiện vận mệnh tốt nhất là hoàn thiện bản thân chứ không phải trông đợi những phép mầu thần kỳ. Mỗi người có thể mở rộng phần nào phạm vi và giới hạn bản thân dựa trên nỗ lực phát huy sở trường và hạn chế sở đoản.

– Tăng cường ngũ hành nào đó chính là tăng cường rèn luyện sở trưởng nào đó, khắc phục nhược điểm nào đó chứ không phải mặc lên bộ quần áo màu sắc nào đó, hay đeo thêm phục trang nào đó.

– Nghiệm lý cuộc sống của những người có chất lượng cuộc sống cao hơn và thấp hơn mình sẽ giúp chấp nhận bản thân tốt hơn, tận hưởng cuộc sống tốt hơn

  1. Mục tiêu nhận thức

Bậc 1: Phân tích và nhận định được 1 tổ hợp bát tự nào đó là Tốt – Trung bình – Xấu, các giai đoạn tốt – xấu trong cuộc đời

Bậc 2: Luận đoán được các tương đối chính xác vận hạn trong các năm tốt trung bình hay xấu

Bậc 3: Dự đoán được trong các hành vận trong đại vận, trong các năm những sự việc nào có thiên hướng tốt, những sự việc nào có thiên hướng xấu

  1. Hình thức tổ chức dạy và học

Hình thức học online kết hợp offline.

Thời gian học: Có thể bố trí linh hoạt dựa trên thời gian biểu của học viện. Trong và ngoài giờ hành chính đều có thể học, ngoại trừ ngày Chủ nhật.

Lý thuyết

Lý thuyết cơ bản sẽ được dạy qua các video thời lượng từ 15 – 45 phút mỗi bài, lưu lại trên youtube, học viên sẽ làm các bài tập được đưa ra trông mỗi bài theo hình thức viết tay hoặc soạn thảo văn bản và gửi qua email, facebook hoặc zalo.

Mỗi tuần có 1 buổi thảo luận qua video call facebook room hoặc zalo để tổng kết, đánh giá nội dung học, hoặc trình bày rõ hơn với các lý thuyết phức tạp hoặc quan trọng.

Thực hành

Tùy thời gian biểu mà học viên đăng ký sẽ hướng dẫn thực hành qua video call, hoặc tham gia thực hành theo nhóm qua facebook room.

  1. Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá qua các bài tập được gửi qua email.

Kiểm tra đánh giá kiến thức của học viên qua hình thức trao đổi vấn đáp.

  1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

Hoàng Mạnh Trung – Chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đào tạo của Học viện lý số Nguyên Cát, kinh nghiệm 10 năm nghiên cứu Dịch lý, Bát tự Tử Bình.

Email: [email protected]

Sdt 0936561135

Link đăng ký:

https://forms.gle/VkQeYp6pJ26LnKd99

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *